Chia sẻ:

1.Pää kolmantena jalkana: Chạy cắm đầu cắm cổ. Ý nói là ‘làm vội vàng mà không suy nghĩ trước khi làm.’

2. Jäädä kiikkiin: Bị mắt kẹt, bị kẹt. Ý nói là ‘Bị bắt quả tan, chứng cớ rõ ràng.’ 

3. Kell’ onni on, se onnen kätkeköön: Trích trong đoạn thơ của nhà thơ Eino Leino năm 1900.

Ngụ ý của câu:  Phải là người giản dị , không nên khoe khoang, nếu khoe khoang quá làm công chúng ganh tỵ. 

4. Älä nuolaista ennen kuin tipahtaa: Đừng liếm trước khi nó đã rớt xuống đất. Ngụ ý của câu: đừng vội mừng sớm, hãy suy nghĩ trước, nên kiên nhẫn chờ đợi.  Hãy chờ xem kết quả trước khi mừng rỡ.

5. Selvä pyy: Selvällä pyyllä ei tarkoiteta alkoholista kieltäytynyttä kanalintua. Sen taustalla on alunperin pidempi sanonta, joka kääntää päälaelleen ymmärrystä ilmaisevan lausahduksen merkityksen: ”Selvä pyy, sanoi akka kun variksen ampui”.

Sanonnalla tarkoitetaan sitä, että havaitaan ja tavoitellaan jotain mielekästä ja hyödyllistä, joka lopulta paljastuukin aivan joksikin muuksi.

Theo đuổi chuyện gì đó có ý nghĩa và hữu ích, nhưng cuối cùng hóa ra là thứ hoàn toàn khác.

6. Pää tulee vetävän käteen: tuhlailu tai muu harkitsematon toiminta saa ikävän lopun. Làm việc không có kế hoạch, không suy nghĩ kỹ, cuối cùng phải lãnh hậu quả. https://www.mtvuutiset.fi/artikkeli/paa-tulee-vetavan-kateen/1808444#gs.j49bcf

7. Parempi virsta väärä kuin vaaksa vaara: Sananlaskulla tarkoitetaan sitä, että on fiksumpaa ottaa jokin asia varman päälle, kuin lähteä hätiköimään. Sitä käytettiin 1970-luvulla televisiossa varoittamassa ihmisiä heikoista jäistä: parempi kiertää järvi, kuin oikaista arvaamattoman jään poikki. 

‘Tốt nhất là mình đi vòng bờ hồ còn hơn là băng qua hồ đống băng mà không biết băng dày hay mỏng’. Có nghĩa là đừng vội vã, chuyện nào biết chắc thì nên làm, còn chuyện nào chưa biết chắc thì không nên làm.

8. Joka pieremättä kusee, se naimatta kuolee: Helsingin kaupunginkirjastosta kerrotaan sanonnan olevan varoitus liiallisesta täydellisyydentavoittelusta. Jos ihminen keskittyy vain turhanpäiväisiin yksityiskohtiin, voivat merkitykselliset asiat ja elämänilo unohtua. Sanonnan mukaan on siis vain hyväksi, jos on vähän pahoja tapoja tai syntisyyttä. 

Ngụ ý của câu:  Nếu một người chỉ tập trung vào những chi tiết vô ích hàng ngày, những điều có ý nghĩa và niềm vui trong cuộc sống có thể bị lãng quên.

9. Nyt tuli tupenrapinat: Mietipä kirjaimellisesti mitä tupenrapina tarkoittaa. Se viittaa ääneen, joka syntyy vedettäessä puukkoa esiin tupestaan. Erityisesti vanhanaikaisesta tuohitupesta kuuluu rahinaa. Jos on tulossa tupenrapinat, niin tilanne on jo eskaloitunut melko pahaksi; siitä ei enää keskustelemalla selviä.

Tupenrapinoista seuraava vaihe onkin sitten henkilökohtainen suosikkisanontani, joka on peräisin kotimaakunnastani Etelä-Pohjanmaalta: Kaikkehen tottuu, paitti puukkohon seljäs ja siihenki tottuu, jos makaa vattallansa.

Tupenrapinat dịch tiếng Việt là tiếng rút dao.

Ngụ ý của câu: ‘Tình hình đã leo thang khá tồi tệ; giờ cuối khó có thể giải quyết bằng cách thảo luận hoặc giải thích, dẫn đến xung đột.’

10. Karhunpalvelus: Oletko tehnyt jollekin karhunpalveluksen? Olet tarkoittanut hyvää, mutta aiheuttanut vahinkoa?

Jean de La Fontainen faabelissa Karhu ja puutarhuri kerrotaan vanhasta miehestä, joka ystävystyy karhun kanssa. Kerran mies nukahtaa puutarhaan, ja kärpäset alkavat pörrätä hänen kasvoillaan. Karhu haluaa häätää ötökät pois ystävänsä kimpusta ja lyö tassullaan sekä kärpäset että miehen kuoliaaksi.

Ngụ ý của câu: ‘Một người có ý định giúp việc tốt lành cho người khác nhưng vô tình làm hại người đó’

11. Luuranko kaapissa: Jos jollakin on luuranko kaapissa, hänen menneisyyteensä liittyy jokin häpeällinen asia, jota hän yrittää pitää salassa.

Sanonnan syntyä on selitetty E. Cobham BrewerinDictionary of Phrase and Fable -teoksessa. Naisella oli makuuhuoneensa kaapissa miehen luuranko. Se oli hänen kosijansa, jonka naisen nykyinen aviomies oli surmannut kaksintaistelussa. Mies pakotti vaimonsa suutelemaan luurankoa joka ilta.

Ngụ ý của câu: ‘Giấu giếm chuyện bí mật gì đó mà không muốn nói ra.’

12. Kertaus on opintojen äiti: Ôn bài là mẹ của sự thành công.

13. Tarkan markan mies/nainen: Huolellinen rahankäyttö. Người lo về tiền bạc rất chu đáo, đâu vào đó nhưng không có đồng nghĩa là người keo kiệt hoặc ít kỹ về tiền bạc. 

14. Älä osta sika säkissä: Đừng mua những thứ mà mình không biết nó tốt hay không, có thể bị lường gạt. 

15. Rahalla saa ja hevosella pääsee:  Muốn được thì phải chi tiền, có tiền thì mua được, có ngựa thì đi được.

16. Siperia opettaa: Urbaanin sanakirjan mukaan sanotaan Siperia opettaa, kun opitaan jotain monesti epämieluisaa tai karvasta kokemuksen kautta. Sanonta lienee peräisin ajalta jolloin Suomi oli osa Venäjää (1809-1917). Silloinhan rikolliset yleensä lähetettiin Siperiaan vankileireille, jotta oppisivat ihmisten tavoille. Siperiaa on sittemmin tiettävästi käytetty samanlaisena  ”kasvatusmetodina” aina nykypäiviin saakka.

Giải thích: Hồi xưa ở Phần Lan, thời còn lệ thuộc vào Nga những tên tội phạm thường bị gửi đến các trại tù ở Siberia để học các điều lệ nghiêm khắc trong tù. Siberia là nơi băng giá, thời tiết xuống ít nhất – 20 độ C.  Họ phải trải qua những gian lao, khổ cực trong tù thì họ mới học hỏi cách làm người. 

Ngụ ý của câu: Đưa một người nào đó vào cảnh khổ cực, môi trường có những điều lệ khắt khe để họ biết tôn trọng tại sao lúc trước không biết tuân theo các điều lệ mà trong xã hội đã ban hành.  

Ngụ ý của câu: Trải nghiệm cái cảnh khổ cực ở vùng Siberia thì sẽ biết cái mùi đắng cay trong cuộc sống. 

17. Jäikö jotain hampaan koloon? Có chuyện gì bạn chưa có vừa ý? 

18. Poimii rusinat pullasta:   Giành chọn những công việc tốt hơn và để lại những công việc khó, cực khổ cho người khác. 

18. Pullonkaula: Esim. tuottaa hirveän määrää tavaraa nopeasti, mutta pakkaamossa ei riittävästi resurssi, tuote tulee hyvin hidasta. 

Chỗ kẹt, chỗ hẹp, nút thắt, nguyên do gây ức chế, giới hạn. 

19. Jäävuoren huippu: Bề ngoài nhận thấy một vấn đề không to lớn nhưng xem xét kỹ lại bên trong thì vấn đề đó còn tệ hơn như mình tưởng tượng. https://puheenvuoro.uusisuomi.fi/hannasarkkinen/268559-esperi-on-vain-jaavuoren-huippu/

https://www.hs.fi/kaupunki/art-2000009024176.html?share=b0ce3a58c2d7e008bb0d8493aea5dc84

20. Kiertää kuin kissa kuumaa puuroa: Tekee mieli mutta ei uskalla mennä. Đi vòng quanh giống như con mèo canh trực tô cháo trong lúc nóng hổi.  Có ý định muốn làm nhưng không dám làm.

21. Nostaa kissa pöydälle: Ottaa jotain epämiellyttävä asia esille/ sano ääneen kun jotain asiaa on vaiettu. Ẵm con mèo lên bàn. Đưa ra một chuyện gì đó rất khó chịu ra công chúng hoặc nói to một điều gì đó khi đã bị giữ im lặng hoặc dấu kín.

22. Ei voi kauhalla vaatia, jos on lusikalla annettu: Câu tục ngữ rất nhạy cảm, liên quan đến lòng tự ái hoặc trí thông minh của người khác nếu nói trước mặt người đó, câu này nên tránh nói trước mặt người đối diện của mình. 

Nghĩa sát tiếng Việt của câu này: Đường chờ một cá nhân có thái độ lễ phép, tế nhị vì mình biết cách ăn nói của người đó không có lễ phép, gia đình của người đó không có dạy dỗ cách ăn nói lễ phép. 

23. Työntää kapuloita rattaisiin: Chọt cây vào bánh xe đẩy. Ngụ ý của câu: làm khó khăn một vấn đề gì đó hoặc làm chậm trễ một vấn đề gì đó. 

24. Päästä suusta sammakkoita: Câu này rất thường dùng trong đời sống của người Phần Lan. Ngụ ý của câu: ‘Vô tình thoát ra một câu nói nhưng không có cố ý’ hoặc ‘chuyện không nên nói ra mà vô tình lại nói ra’


 

 

 

  • Trang nhà Listafriikki giải thích các câu tục ngữ:
https://listafriikki.com/vainsuomijutut/hullut-suomalaiset-sanonnat/

Meitä on moneen junaan: Tất cả chúng tôi đều có mặt tất cả các toa tàu lửa. Ngụ ý nói: ‘Không phải ai cũng như mình, không phải ai cũng như ai.’

Joukossa tyhmyys tiivistyy: Trong đám đông sẽ dẫn đến chuyện quá khờ dại. 

Nyt putosin kärryiltä: Bị rớt xuống xe đẩy, bây giờ tôi không theo kịp một vấn đề

Paisuu kuin pullataikina: Vấn đề đang thổi phồng như bột nhồi đang phồng to ra.

Nyt on vitsit vähissä: chuyện không còn đùa giỡn nữa.

Chú thích: Có vài câu tục ngữ người Phần Lan đã mượn từ nước ngoài.

 

Viết câu bình luận | Kirjoita kommenttia